Triển khai thực hiện Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

 Kính gửi:
-         Các Sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc thành phố;
-         Các Ban quản lý dự án thuộc thành phố;
-         Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (số 83/2015/QH13) đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 và ngày 21/12/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 163/2016/NĐ-CP).
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố tại Công văn số 37/UBND-KT1 ngày 04/01/2017 về việc triển khai Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông báo số 13/TB-UBND ngày 25/02/2017 của UBND thành phố thông báo kết luận của lãnh đạo UBND thành phố tại Hội nghị tổng kết công tác tài chính, ngân sách năm 2016 và triển khai nhiệm vụ năm 2017;
Sở Tài chính kính đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động nghiên cứu các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP nêu trên được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ http://www.chinhphu.vn hoặc http://www.taichinh.danang.gov.vn. Trong đó lưu ý một số nội dung mới như sau:
1. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước (Điều 7, Luật Ngân sách nhà nước): Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
2. Dự phòng ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 10, Luật Ngân sách nhà nước; Điều 7, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp, sử dụng để: Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán; Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ theo quy định, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; Chi hỗ trợ các địa phương khác. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
3. Về thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 44 của Luật Ngân sách nhà nước; Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, trong đó:
- Về thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước sớm hơn so với Luật Ngân sách năm 2002 là 15 ngày (Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định thời gian bắt đầu là 15/5).
- Bổ sung quy định lập ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, theo đó: Đối với đơn vị sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyền cho thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, thì phải lập riêng phần kinh phí này cho từng nhiệm vụ, dịch vụ và sản phẩm cụ thể. Việc lập dự toán cho từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm phải căn cứ yêu cầu về kết quả, tiêu chuẩn kỹ thuật, thời gian hoàn thành cụ thể cho từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; định mức kỹ thuật kinh tế, chế độ, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành hoặc giá trị của nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm tương đương, cùng loại.
4. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 49, Luật Ngân sách nhà nước và Điều 31, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
- Sau khi được Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn và yêu cầu quy định tại Điều 50 của Luật Luật Ngân sách nhà nước.
- Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách.
- Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.
- Điều chỉnh dự toán Ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi; Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới. Ủy ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên.
- Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách: Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước; Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Ngân sách nhà nước; Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao. Việc điều chỉnh dự toán phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.
6. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau: Thực hiện theo Điều 57, Luật Ngân sách nhà nước; Điều 37, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
Ngân sách thành phố, Ngân sách cấp huyện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, các dự án cấp bách của trung ương và địa phương thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước. Nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện và thẩm quyền quyết định ứng trước dự toán năm sau theo Điều 37, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
7. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 59, Luật Ngân sách nhà nước; Điều 36, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
- Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước.
- Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau: Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi; Bổ sung quỹ dự trữ tài chính; Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương; Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội; Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng; Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 59, Luật Ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với số tăng thu ngân sách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước.
- Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại Khoản 1, Điều 59, Luật Ngân sách nhà nước và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.
8. Quản lý, sử dụng ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách: Thực hiện theo Điều 61, Luật Ngân sách nhà nước; Điều 38, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
- Các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của các đơn vị trực thuộc; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách và các báo cáo tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; định kỳ, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán ngân sách được giao cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp vi phạm.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức và người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
9. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm: Thực hiện theo Điều 64, Luật Ngân sách nhà nước và Điều 42, Điều 43, Nghị định 163/2016/NĐ-CP.
- Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm phải đảm bảo theo quy định tại Điều 42, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
- Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
- Các khoản dự toán chưa thực hiện hoặc chưa chi hết, các khoản đã tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết, được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 3, điều 64, Luật Ngân sách nhà nước và Điều 43, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
10. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thực hiện theo Khoản 8, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước; Điều 10, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP .  
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm. Trường hợp các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội tổ chức xã hội - nghề nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện.
- Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được bố trí trong dự toán ngân sách của từng cấp ngân sách trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định.
- Việc lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
11. Về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Đây là một nội dung mới của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 với mục tiêu nhằm hạn chế việc thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách mà nguồn thu, nhiệm vụ chi trùng với ngân sách nhà nước. Mặt khác, để các quỹ tài chính ngoài ngân sách hiện nay đang được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động phải thay đổi phương thức hoạt động để huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước. Vì vậy, tại Khoản 19, Điều 4; khoản 11, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 12, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP có quy định: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
12. Về công khai ngân sách nhà nước và giám sát của cộng đồng về ngân sách nhà nước: Thực hiện theo Điều 15, Điều 16 của Luật Ngân sách nhà nước; Điều 46 đến Điều 52 của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
           Trong quá trình thực hiện các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để phối hợp giải quyết theo quy định./.
 

Tin tức khác cùng chuyên mục