Thẩm định giá trị đền bù (Tiếp nhận tại Tổ một cửa) 

Căn cứ pháp lý
 
- Luật đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai.
 
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
 
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
 
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
 
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
 
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
 
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
 
- Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2006 của UBND thành phố ban hành quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
 
- Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của UBND thành phố về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2006 của UBND thành phố.
 
- Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành qui định giá các loại đất trên địa bàn phố Đà Nẵng;
 
- Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng V/v Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
 
- Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của phụ lục và quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng.
 
- Quyết định số 1613/QĐ-STC ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng về ban hành quy trình thẩm định giá trị đền bù các dự án Đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
 
(Riêng những dự án dở dang thực hiện đền bù giải tỏa từ năm 2010 trở về trước, thực hiện theo quy định về chính sách và đơn giá đền bù của UBND thành phố Đà Nẵng theo Quyết định từng năm cụ thể và các quyết định bổ sung sửa đổi theo từng năm ).

 

Thành phần, số lượng hồ sơ
 
- Quyết định hoặc Công văn của UBND thành phố giao nhiệm vụ thực hiện công tác giải tỏa đền bù cho đơn vị.
 
- Quyết định thu hồi đất của từng hộ trong diện giải tỏa (trường hợp chưa phê duyệt kịp thì sơ đồ thửa của từng chủ hộ) và Quyết định thu hồi đất tổng thể của dự án.
 
- Quyết định thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;
 
- Phương án bồi thường giải tỏa, giải phóng mặt bằng do cấp có thẩm quyền phê duyệt;
 
- Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án. Nếu không có quyết định báo cáo NCKT thì trong văn bản của đơn vị cần ghi rõ và giải thích lý do.
 
- Quyết định hoặc văn bản của UBND thành phố về phân bổ kế hoạch vốn đền bù giải tỏa, (hoặc văn bản chủ trương của UBND thành phố nếu có)
 
- Quyết định phê duyệt tính pháp lý về đất, vị trí đất, mức bồi thường, hỗ trợ của UBND thành phố và UBND quận, huyện theo phân cấp đối với từng dự án;
 
- Văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị, tổ chức, trong đó ghi rõ giá trị đề nghị phê duyệt, giá trị phê duyệt lũy kế của phương án đến thời điểm đề nghị. Nguồn kinh phí chi trả.
 
Hồ sơ đền bù giải tỏa gồm:
 
- Biên bản kiểm định đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu (có đầy đủ chữ ký của các thành viên của các cơ quan chức năng theo quy định tại Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 và  người bị thu hồi đất, nhà).
 
- Bảng tính giá trị đền bù (có ký đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị);
 
- Các bản sao sổ hộ khẩu, hợp đồng lắp đặt điện, nước; điện thoại (có dây), các giấy tờ chứng nhận chế độ thương binh, liệt sĩ; biên lai nộp thuế, giấy đăng ký kinh doanh (nếu có)…có chữ ký của cán bộ dự án đã đối chiếu bảng chính của chủ hộ;
 
- Hồ sơ dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại máy móc thiết bị (đối với các cơ quan, danh sách lao động ngừng việc do giải tỏa có xác nhận của BHXH và tổ chức kinh doanh) đã được Sở Công Thương thẩm định.
 
- Công văn hoặc quyết định của UBND thành phố đối với những trường hợp xử lý đền bù không quy định cụ thể trong chính sách giải phóng mặt bằng của thành phố.
 
Thời hạn giải quyết (ngày làm việc)
 
a) Đối với hồ sơ các tổ chức: 10 ngày/đơn vị.
 
b) Đối với hồ sơ hộ cá nhân:
 
- Tổng số hồ sơ nhận không quá 60 hồ sơ/lần        : 7 ngày.
 
- Tổng số hồ sơ nhận từ 61 đến 120 hồ sơ/lần       : 8 ngày.
 
- Tổng số hồ sơ nhận từ 121 đến 180 hồ sơ/lần     : 9 ngày.
 
- Tổng số hồ sơ nhận từ 181 đến 240 hồ sơ/lần     : 10 ngày.
 
- Tổng số hồ sơ nhận từ 241 đến> 300 hồ sơ/lần   : 11 ngày.
 
- Đối với một số dự án cụ thể do tính khẩn trương thì thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố.
 
Phí, lệ phí
Không có
 

Các thủ tục hành chính cùng chuyên mục